![]() |
|
|
|
#1
|
|||
|
|||
|
Muốn đưa nước tới các nơi tiêu dùng thì tại mỗi điểm của mạng lưới cấp nước bên ngoài phải có một áp lực tự do cần thiết. Áp lực này do máy bơm hoặc đài nước tạo ra. Tuy nhiên với thời đại công nghệ phát triển như ngày nay, thay vì xây dựng đài chứa nước người ta sử dụng bình tích áp để giải quyết bài toán thiếu hụt áp lực trong hệ thống. Tham khảo : may bom tha tom DONGYIN 8HP Bình tích áp là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống cấp nước dân dụng hoặc công nghiệp, tác dụng của bình tích áp là để bù lượng áp lực còn thiếu giúp nước trong đường ống đẩy mạnh hơn, ngoài ra sử dụng bình tích áp giúp bảo về và tăng tuổi thọ máy bơm, tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Việc lựa chọn thể tích bình tích áp sao cho phù hợp sẽ được chúng tôi hướng dẫn tính toán sơ bộ theo công thức dưới đây. ![]() Trong đó : Vt : Thể tích bình tích áp cần tính (L) p2 : Áp suất làm việc tối thiểu (bar) ; p1 : Áp suất làm việc tối đa (bar): R : Hệ số dự trữ hữu ích được tính theo công thức : R = Q.K trong đó : Q là lưu lượng lớn nhất của máy bơm (l / phút); K: Hệ số Công suất bơm (kW) được lựa chọn dựa vào công suất của bơm theo bảng dưới đây. P (kW) 1 2 3 4 5 6 8 10 K (phút) 0,25 0,33 0,42 0,50 0,58 0,66 0,83 1,00 Thuyết minh cách tính thể tích bình tích áp : Công thức tính thể tích của một bình tích áp ( Vt ) đủ lớn để cung cấp một lượng trữ nước đầy đủ ( R ) cho hệ thống bơm nước tăng áp. R phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy tối đa yêu cầu Q và công suất bơm P , trên cơ sở đó, với hệ thống đang chạy, không khí giữa màng ( hay còn gọi là ruột ) và vỏ kim loại của bình tích áp bị ảnh hưởng bởi nén đẳng nhiệt. Vì vậy, sản phẩm ( p + 1) · V không thay đổi. pn + 1 là áp suất tuyệt đối ( pna = pnr + paatm ), cũng xem xét cả áp suất khí quyển. Thể tích được chọn của bình tích áp sẽ là gần gũi nhất với giá trị V t , làm tròn lên. Hoặc có thể sử dụng các phép xấp xỉ trong bảng dưới đây. Với tỷ số áp suất, tìm trong các hàng dưới của cột tỷ lệ lưu lượng tối đa gần nhất với giá trị R , được làm tròn: ở cột bên trái, tại hàng tương ứng để tìm dung tích của bình tích áp phù hợp nhất. Tìm hiểu thêm : bơm nước hỏa tiễn DONGYIN 5HP Áp suất nén tuyệt đối + P atm (bar) 1,8 1,8 1,8 2,3 2,3 2,8 2,8 2,8 3,3 3,3 3,3 3,8 P 2 + P atm (bar) 2 2 2 2,5 2,5 3 3 3 3,5 3,5 3,5 4 P 1 + P atm (bar) 3 3,5 4 3,5 4 4 4,5 5 4,5 5 5,5 5 Thể tích lý tưởng của bình tích áp (L) Hệ số lưu trữ hữu ích R 5 1,5 1,9 2,3 1,3 1,7 1,2 1,6 1,9 1,0 1,4 1,7 1,0 8 2,4 3,1 3,6 2,1 2,8 1,9 2,5 3,0 1,7 2,3 2,7 1,5 1,5 5,7 7,3 8,6 5,0 6,6 4,4 5,9 7,1 4,0 5,4 6,5 3,6 20 6,0 7,7 9,0 5,3 6,9 4,7 6,2 7,5 4,2 5,7 6,9 3,8 24 7,2 9,3 10,8 6,3 8,3 5,6 7,5 9,0 5,0 6,8 8,2 4,6 25 7,5 9,6 11,3 6,6 8,6 5,8 7,8 9,3 5,2 7,1 8,6 4,8 35 10,5 13,5 15,8 9,2 12,1 8,2 10,9 13,1 7,3 9,9 12,0 6,7 40 12,0 15,4 18,0 10,5 13,8 9,3 12,4 14,9 8,4 11,3 13,7 7,6 50 15,0 19,3 22,5 13,1 17,3 11,7 15,6 18,7 10,5 14,1 17,1 9,5 60 18,0 23,1 27,0 15,8 20,7 14,0 18,7 22,4 12,6 17,0 20,6 11,4 80 24,0 30,9 36,0 21,0 27,6 18,7 24,9 29,9 16,8 22,6 27,4 15,2 100 30,0 38,6 45,0 26,3 34,5 23,3 31,1 37,3 21,0 28,3 34,3 19,0 200 60,0 77,1 90,0 52,6 69,0 46,7 62,2 74,7 41,9 56,6 68,6 38,0 300 90,0 116 135 78,9 103 70,0 93,3 112 62,9 84,9 103 57,0 500 150 193 225 131 172 117 157 187 105 141 171 95,0 750 225 289 337 197 258 175 233 280 157 212 257 142 1000 300 386 450 263 345 233 311 373 209 283 343 190 1500 450 579 675 394 517 350 467 560 314 424 514 285 2000 600 771 900 526 526 467 622 747 419 566 686 380 Nguồn : Máy bơm điện chìm DONGYIN QSD có bao nhiêu loại công suất |
|
#2
|
|||
|
|||
|
Thịt nhiễm giun sán có những đốm trắng to, thớ thịt hình sợi hoặc hình bầu dục, miếng thịt cứng không đàn hồi. Thịt lợn sạch là lợn không được nuôi bằng cám tăng trọng, không tồn dư thuốc và các hóa chất do thức ăn, không có ký sinh trùng và vi trùng, không chất bảo quản. Thịt lợn sạch thường có lớp bì và mỡ dày. Có nhiều cách để nhận biết thịt lợn sạch và thịt lợn nhiễm ký sinh trùng, phổ biến là nhiễm giun sán. Theo lương y Bùi Đắc Sáng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, biện pháp đơn giản để phát hiện là cắt thịt theo thớ dọc và quan sát. Nếu miếng thịt có những đốm trắng to bằng đầu kim, hoặc thớ thịt có hình sợi hay hình bầu dục to là bị nhiễm giun sán. “Cũng có thể nhận biết bằng cách sờ vào miếng thịt”, lương y Sáng cho biết. Miếng thịt lợn cứng, không có sự đàn hồi, không mềm mại… rất có thể đã bị ướp ure hoặc chứa hàn the. ![]() Thịt lợn sạch thường có lớp bì và mỡ dày. Sán thường nhiễm trong thịt có tên là Cysticercus cellulosae. Khi xâm nhập vào cơ thể người, sán không phát triển ngay thành những con giun nhỏ, mà tiếp tục tồn tại dưới dạng ấu trùng, hình thành những khối u di chuyển trong da và mô mềm. Những khối u di động này thường xuất hiện ở mặt, mu bàn tay, lưng, mông, bụng. U dần chuyển thành một nốt nhỏ hoặc một khối phù nề, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương như rối loạn tri giác, liệt nửa người, hôn mê. Ấu trùng sán còn có thể di chuyển vào nội tạng như gan, phổi, gây đau bụng, ho, đau ngực, khó thở. Chúng di chuyển vào mắt làm xuất huyết, giảm thị lực, dẫn đến mù lòa. Khi chúng chui vào hốc tai, hốc mũi gây nhức tai, viêm mũi. Thịt lợn ngoài nguy cơ nhiễm giun sán còn có thể nhiễm chất tăng trọng, chất tạo nạc hay ngâm chất bảo quản. Nhận biết thịt lợn sạch với thịt tăng trọng, siêu nạc Thịt lợn siêu nạc do hóa chất có mùi tanh hơn thịt lợn sạch, lớp mỡ mỏng, phần nạc và phần mỡ tách rời nhau. Thịt lợn sạch có màu hồng tươi trong khi thịt lợn siêu nạc màu đỏ đậm khác thường, sáng và bóng, mặt da có thể xuất hiện những đốm đỏ. Một cách thử đơn giản khác là thái thịt thành miếng dày 3-4cm, nếu miếng thịt không đứng thẳng được thì là thịt lợn được nuôi tăng trọng. Thịt lợn sạch khi luộc nước trong, không váng bẩn. Khi nấu miếng thịt nở ra, không ra nước, có mùi thơm. Còn thịt siêu nạc hoặc nuôi cám tăng trọng khi luộc thường nhiều váng, nước có mùi hôi, lúc rang ra nhiều nước, ăn khô. ![]() Thịt lợn sạch khi luộc nước trong, không váng bẩn. Nhận biết thịt lợn sạch với thịt ngâm chất bảo quản Thịt ướp chất bảo quản trông đỏ tươi nhưng thớ thịt săn cứng mất độ đàn hồi. Cắt sâu vào bên trong, thịt khá nhũn, chảy dịch, màu hơi thâm, có mùi. Loại thịt này khi rửa sẽ chuyển màu nhợt và có mùi tanh rất khó chịu, mỡ có màu vàng. Lúc nấu, nước thịt ôi sẽ đục, mùi hôi, mỡ bề mặt tách thành những hình tròn nhỏ thay vì nổi váng lớn như thịt tươi. Cách chế biến thịt lợn an toàn
|
| CHUYÊN MỤC ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI |
![]() |
| Công cụ bài viết | |
| Kiểu hiển thị | |
|
|
|
Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 03:37 PM |