![]() |
|
|
|
#1
|
|||
|
|||
|
hỉ số EPS (Viết tắt của “Earning Per Share”) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần đang được lưu hành trên thị trường. EPS được dùng như một chỉ số diễn tả khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp và được tính bởi công thức: EPS = (Thu nhập ròng – cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành. Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu dùng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính vì lượng cổ phiếu chứng khoán bộc trực thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên eps là gì thực tại người ta thường hay tính tình bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời khắc cuối kỳ để đơn giản hóa. Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng vào số lượng cổ phiếu đang lưu thông. EPS thường được coi là biến số quan trọng thị trường chứng khoán độc nhất trong việc tính nết giá của cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận cốt yếu cấu thành nên tỉ lệ hay chỉ số P/E. Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên. ![]() Hai doanh nghiệp có thể có cùng chỉ số EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn nghĩa là doanh nghiệp này sử dụng vốn có hiệu quả hơn. nếu các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp kia. Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính nết để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để bảo đảm “chất lượng” của chỉ số này. Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính độc nhất vô nhị mà nên chung khoan phai sinh kết hợp với các bản phân tách tài chính và các chỉ số khác. Bạn có thể tham khảo thêm về chỉ số P/E trong chứng khoán:
__________________
chungkhoanviet.info |
| CHUYÊN MỤC ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI |
![]() |
| Công cụ bài viết | |
| Kiểu hiển thị | |
|
|
|
Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 08:55 PM |